Hiển thị các bài đăng có nhãn truong-dai-hoc-uc. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn truong-dai-hoc-uc. Hiển thị tất cả bài đăng

1/03/2017

Học bổng du học Úc 2017 trường đại học Melbourne

Đại học Melbourne (University of Melbourne) luôn đứng đầu trong số các trường đại học tốt nhất tại Úc và trong nhóm các trường đại học tốt trên thế giới, đặc biệt là trong các ngành khoa học sinh học, y khoa và công nghệ thông tin. Cùng Hệ thống giáo dục Úc tìm hiểu về trường đại học Melbourne và những thông tin mới nhất về học bổng du học Úc từ trường đại học danh tiếng này nhé.

Học bổng du học Úc 2017 trường đại học Melbourne - 1

I. Giới thiệu chung về đại học Melbourne

Được thành lập từ năm 1853, Trường Đại học Melbourne là cơ sở giáo dục đại học lâu đời thứ hai tại Úc và lâu đời nhất tại tiểu bang Victoria.

Là một trường lâu đời bậc nhất của nước Úc được biết đến một cách thông tục là “sandstone university”, Melbourne còn là thành viên của các hiệp hội như Nhóm 8, Universitas 21 và Hiệp hội mạng lưới các viện đại học vùng vành đai Thái Bình Dương.

Đại học Melbourne luôn đứng đầu trong số các trường đại học tốt nhất tại Úc và trong nhóm các trường đại học tốt trên thế giới, đặc biệt là trong các ngành khoa học sinh học, y khoa và công nghệ thông tin. Trường hiện đang xếp hạng hàng đầu tại Úc và đứng thứ 37 trên thế giới trong xếp hạng 400 trường đại hàng đầu thế giới của Thời báo Giáo dục Đại học 2013-2014, trong khi bảng xếp hạng các trường đại học của QS năm 2014 xếp Melbourne ở vị trí số 33 toàn cầu. Ở Úc, Melbourne là trường đại học tổ chức nghiên cứu lớn thứ hai sau CSIRO.

Học bổng du học Úc 2017 trường đại học Melbourne - 2

II. Thông tin học bổng

1. Học bổng Quản trị toàn cầu của Khoa:

Đối tượng: có năng lực cao trúng tuyển vào chương trình MBA toàn thời gian hằng năm, dành cho những ứng viên biểu hiện tốt trong học tập, năng lực quản lý cao, và có kinh nghiệm trong kinh doanh quốc tế.

2. Học bổng Nghiên cứu sinh Rupert Murdoch:

Học bổng Nghiên cứu sinh Rupert Murdoch công nhận các thành quả, sáng kiến, và sự chuyên tâm trong các lãnh vực khác ngoài sự nghiệp hoặc kết quả học tập và được trao cho các ứng viên có hứng thú với kinh doanh quốc tế cũng như thể hiện được khả năng tạo động lực và lãnh đạo. Nghiên cứu sinh của giái Rupert Murdoch phải học toàn thời gian và hoàn thành một học kỳ chương trình MBA tại một trường kinh doanh có uy tín ở nước ngoài.

3. Chương trình học bổng của Nhật – Phát triển Ngân hàng Châu Á:

Dành cho sinh viên dưới 35 tuổi , đang sống và làm việc tại quê hương. Sinh viên phải đồng ý quay trở về quê hương sau khi hoàn thành khóa học.

Phải là người dân ở một trong các nước thành viên thuộc ADB trong đó có Việt Nam.

4. Học bổng Sáng lập:

Đối tượng: ứng viên có kỹ năng lãnh đạo tân thời và có ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng, và học MBA toàn thời gian.

Học bổng du học Úc 2017 trường đại học Melbourne - 3

5. Học bổng Nghiên cứu sinh Helen MacPherson Smith:

Đối tượng: phụ nữ bộc lộ được tiềm năng đạt đến trình độ quản lý cấp cao hoặc tạo dựng và điều hành doanh nghiệp riêng của họ.

Chỉ dành cho nữ sinh khóa MBA toàn thời gian tại Victoria, Úc.

6. Học bổng Tưởng niệm John Clemenger:

Đây là học bổng danh giá bậc nhất nhằm tri ân những công đức John Clemenger dành cho sự phát triển của Victoria, từ sân cỏ tennis đạt chuẩn, cho tới sự lựa chọn theo ngành quảng cáo của ông. Người được nhận phải có đam mê với lĩnh vực marketing và có thành tích học tập cao.

Đối tượng: Ứng cử viên song ngành Thạc sĩ Quản trị kinh doanh/Thạc sĩ Marketing hoặc Tiến sĩ MBA khóa toàn thời gian gần đây có mong muốn tiếp tục theo học Thạc sĩ Marketing.

Học bổng dành cho các nước đang phát triển : Dành cho ứng viên MBA toàn thời gian đến từ quốc gia đang phát triển được công nhận bởi Bộ Ngoại giao Úc.

7. Học bổng Sinh viên xuất sắc: Dành cho ứng viên MBA toàn thời gian.

8. Học bổng MBS : Dành cho ứng viên MBA toàn thời gian.

Học bổng du học Úc 2017 trường đại học Melbourne - 4

III. Điều kiện nhận học bổng:
  • Đầu vào: Ứng cử viên phải có học vị cử nhân hoặc tương đương
  • Điểm số: Điểm GMAT tốt – số điểm trung bình là 680 hoặc cao hơn
  • Yêu cầu ngoại ngữ : IELTS – tối thiểu 7.0 điểm tổng, không có điểm thành phần dưới 6.5; hoặc TOEFL iBT – tối thiểu 102, với điểm Viết thấp nhất là 24 và không có điểm thành phần nào dưới 21.
IV. Hạn chót nộp hồ sơ:
  • Học bổng Quản trị toàn cầu của Khoa : 31/8/2016
  • Học bổng Nghiên cứu sinh Rupert Murdoch : 31/7/2017
  • Chương trình học bổng của Nhật – Phát triển Ngân hàng Châu Á : 31/8/2016
  • Học bổng Sinh viên xuất sắc : 19/10/2016
  • Học bổng dành cho các nước đang phát triển : 31/8/2016
V. Phương thức nộp hồ sơ:
  • Nộp đơn online tại apply.mbs.edu. Để nộp đơn, sinh viên cần có :
  • Học bạ ( và học bạ bậc sau đại học, nếu đã hoàn tất )
  • Bản công chứng giấy tờ chứng minh quốc tịch
  • Tiếng Anh đạt chuẩn ( bản copy của IELTS hoặc TOEFL)
  • Bài luận cá nhân nêu lên mục tiêu của bạn cũng như những điều bạn có thể đóng góp cho chương trình học
  • Tên và địa chỉ liên lạc của 2 người xác nhận có chuyên môn
==> CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:
Share:

12/20/2016

Du học Úc Đại học James Cook University

Đại học James Cook là một trong những trường đại học lý tưởng cho các bạn sinh viên Việt Nam có mong muốn đi du học Úc bởi sự danh tiếng và chất lượng giáo dục hàng đầu nước Úc.

THÔNG TIN TRƯỜNG

Đại học James Cook University (JCU) là trường đại học lớn thứ 2 tại bang Queensland thuộc Top 4% các trường đại học hàng đầu thế giới theo bảng xếp hạng của Đại học Shanghai Jiao Tong 2010. Cơ sơ chính của trường đặt tại thành phố Townsille và Cairns phí Bắc bang Queensland – một trong những vùng phát triển nhanh nhất nước Úc. Bên cạnh đó JCU còn có cơ sở tại Brisbane và Singapore.

Trường có hơn 18.000 sinh viên trong đó hơn 5.000 sinh viên quốc tế đến từ hơn 100 quốc gia. JCU cung cấp 170 chuyên ngành đại học và 140 chuyên ngành sau đại học.

Townsville là cơ sở lớn nhất của trường với 12,000 sinh viên với xấp xỉ 1,500 sinh viên quốc tế. Cơ sở thứ 2 là Cairns với 4,000 sinh viên và 380 sinh viên quốc tế.

Du học Úc Đại học James Cook University - 2
Share:

Trường Đại học Quốc gia Australia - Australian National University (ANU)

Trường Đại học Quốc gia Austrlia -  Australian National University (ANU tọa lạc ngay tại trung tâm thành phố Canberra - thủ đô của nước Úc. ANU là một trong những trường đại học trọng điểm chuyên đào tạo những chuyên gia, những nhà quản lý xuất sắc trên mọi lĩnh vực, là trung tâm nghiên cứu hàng đầu tại Úc.

Trường Đại học Quốc gia Australia - Australian National University (ANU) - 1

THÔNG TIN TRƯỜNG

Trường Đại Học Quốc Gia Australia (ANU) thành lập năm 1946 tại thủ đô Canberra là trường có lịch sử lâu đời. Nhiệm vụ hàng đầu của trường là nâng cao sự hiểu biết và trình độ của mọi công dân nhằm đưa ANU trở thành một trong những trường hàng đầu của thế giới.

Tính đến nay ANU có 4 campus với 8 trường thành viên, 85% giảng viên của trường đều là tiến sĩ. Với sự nỗ lực không ngừng vươn lên, ANU hiện nay là một trường quốc tế chất lượng cao với khoảng 1/3 sinh viên đến từ hơn 150 quốc gia trong tổng 15,000 sinh viên của trường. ANU với môi trường học tập, nghiên cứu hiện đại cùng sự hồ trợ đặc biệt dành cho sinh viên, trường luôn được đánh giá là một trong 20 trường Đại học hàng đầu thế giới

10 LÝ DO NÊN CHỌN HỌC TẠI ANU

Có rất nhiều đại học để lựa chọn, nhưng chỉ có một ANU mà thôi. Sau đây là vài ví dụ về lý do vì sao ANU lại khác biệt, và vì sao trường lại liên tục đứng trong các đại học hàng đầu không chỉ ở Úc mà còn trên khắp thế giới:

1. ANU đứng đầu nước Úc và đứng thứ 22 thế giới (Xếp hạng Đại học Thế giới Quacquarelli Symonds (QS) năm 2016-2017).

2. NCS TS tại ANU có cơ hội du lịch, nghiên cứu và trải nghiệm quốc tế thông qua các mối quan hệ, uy tín và xếp hạng toàn cầu của trường.

Trường Đại học Quốc gia Australia - Australian National University (ANU) - 2

3. Tân sinh viên năm thứ nhất từ các nước ngoài khu vực được đảm bảo chỗ ở nội trú trong năm học đầu tiên tại ANU.

4. ANU có tỉ lệ sinh viên/giảng viên hợp lý nhất trong các đại học Úc; sinh viên có thể gắn bó chặt chẽ hơn với giáo sư và giảng viên.

5. ANU đứng thứ nhất nước Úc và thứ 25 thế giới về thế giới quan quốc tế.

6. Sinh viên ANU được học các nhà khoa học ưu tú: các nhà tư tưởng độc lập, đi tiên phong trong các lĩnh vực chuyên ngành của mình.

7. ANU là số 1 nước Úc về đào tạo ra các sinh viên tốt nghiệp có khả năng tuyển dụng cao nhất, theo Khảo sát Khả năng tuyển dụng các đại học toàn cầu 2016.

8. ANU có 6 cựu sinh viên đoạt giải Nôben – cao nhất trong tất cả các đại học Úc

9. Xếp hạng 5 sao về 8 tiêu chí khác nhau về đánh giá sinh viên, nghiên cứu và cán bộ (Cẩm nang Đại học 2015).

10. ANU đã giữ vững vị trí là đại học hàng đầu nước Úc trong xếp hạng ngành học toàn cầu QS mới nhất. Trường đã đứng trong 22 trường hàng đầu thế giới về 15 trong 30 ngành theo Xếp hạng ngành học Đại học thế giới (Xếp hạng Đại học Thế giới Quacquarelli Symonds (QS) năm 2016).

Trường Đại học Quốc gia Australia - Australian National University (ANU) - 3

KHÓA HỌC TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA ÚC ANU

ANU có 7 trường đại học thành viên với nhiều khoa và trung tâm nghiên cứu hàng loạt các chuyên ngành khoa học.

Trường Đại học Nghệ thuật và Khoa học Xã hội ANU

Trường Đại học Nghệ thuật và Khoa học Xã hội ANU (CASS) là lớn nhất trong bảy Trường đại học thành viên của ANU. Trường đặt ra tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về nghiên cứu, giáo dục và tham gia cộng đồng trong các ngành nhân văn, nghệ thuật sáng tạo và khoa học xã hội.

Trường Đại học châu Á và Thái Bình Dương ANU

Trường Đại học châu Á và Thái Bình Dương ANU là một trong những trung tâm hàng đầu thế giới về giảng dạy, nghiên cứu và phổ biến. Mặc dù trường vẫn rất độc đáo về trọng tâm khu vực, nhưng vẫn giữ vững cam kết đảm bảo thế mạnh các ngành khoa học, đặc biệt là khoa học chính trị, kinh tế, lịch sử, nhân học, luật, khảo cổ học và ngôn ngữ học, với vị thế quốc tế đáng ghen tị ở tất cả các ngành khoa học này.

Trường Đại học Kinh doanh và Kinh tế ANU

Trường Đại học Kinh doanh và Kinh tế ANU đào tạo ra thế hệ lãnh đạo tương lai. Trường tạo cơ hội cho mọi sinh viên phát huy thế mạnh của mình và có đất để quyết định họ sẽ để lại dấu ấn của mình trên thế giới tương lai như thế nào.

Cựu sinh viên của trường có những người làm trong các công ty, các cơ quan chính sách và đại học hàng đầu thế giới. Sinh viên và cán bộ có cơ hội giao thiệp với cán bộ cao cấp của chính phủ, lãnh đạo và đóng góp vào các cuộc thảo luận công khai về các vấn đề trọng yếu ngày nay.

Trường Đại học Kỹ thuật & Khoa học Máy tính ANU

Trường Đại học Kỹ thuật & Khoa học Máy tính ANU phát triển các nhà lãnh đạo tương lai, những người sẽ tìm ra các giải pháp bền vững cho những thách thức công nghệ và xã hội lớn nhất trên thế giới – kể cả những vấn đề hiện nay vẫn chưa phát hiện ra. Sinh viên có được những trải nghiệm đào tạo, giáo dục và nghiên cứu tốt nhất nhằm đảm bảo họ có hiểu biết toàn diện về nhiều ngành khoa học gắn kết qua lại với nhau.

Trường Đại học Luật ANU

Trường Đại học Luật ANU là trường luật quốc gia của úc và được xếp trong 5 trường luật hàng đầu nước Úc và 25 trường hàng đầu thế giới. Trường Luật ANU đào tạo nhiều chương trình chất lượng cao, linh hoạt do những chuyên gia pháp lý giỏi nhất trên toàn nước Úc giảng dạy.

Trường Đại học Y, Sinh & Môi trường và Trường Đại học Toán & Lý ANU

Trường Đại học Y, Sinh & Môi trường ANU và Trường Đại học Toán & Lý ANU được Giám đốc ANU thành lập tháng 8/2008.

Nghiên cứu và giáo dục của hai trường đại học này được tổ chức tại hơn mười khoa và trung tâm nghiên cứu tập trung vào các lĩnh vực học thuật cụ thể.

Trường Đại học Quốc gia Australia - Australian National University (ANU) - 4

HỌC PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ SINH HOẠT

  • Cử nhân: khoảng 24,746 AUD
  • Thạc sỹ và tiến sĩ: 24.746-31.601 AUD
  • Ăn ở: 12,000$AUD/năm
  • Sách vở: 2000 $AUD/năm
  • Xe bus, ăn trưa, chi phí khác…: 1000$AUD/tháng

THỜI GIAN KHAI GIẢNG

ANU có kỳ nhập học giống với hầu hết các trường Đại học khác ở Úc tháng 2 và tháng 7 hàng năm

YÊU CẦU ĐẦU VÀO

- Tốt nghiệp trung học phổ thông với học lực khá, giỏi trở lên
- IELTS từ 6.5 trở lên (không có kỹ năng nào dưới 6.0).

Nếu bạn muốn du học Úc trường Đại học Quốc gia Australia  hoặc cần hỗ trợ bất kỳ thông tin gì có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.
Share:

12/12/2016

Trường Đại học Flinders University

Đại học Flinders (Flinders University) được xếp hạng là một trong 400 trường đại học hàng đầu thế giới (Bảng Xếp hạng Học thuật các Trường Đại học Thế giới 2014). Trường Flinders University tọa lạc tại thành phố Adelaide- thành phố dễ sống thứ 5 trên thế giới theo Nghiên cứu Khả năng sống Toàn cầu (2014).
Trường Đại học Flinders University

Thành phố Adelaide đem đến cho các du học sinh một cuộc sống an toàn và thoải mái, hơn nữa Adelaide còn là thành phố đất liền có giá cả phải chăng nhất nước Úc (Thống kê chi phí cuộc sống EIU 2014). Adelaide được TripAdvisor đánh giá là một thành phố an toàn chung và Suncorp thậm chí còn xếp hạng Adealide là thành phố an toàn nhất nước Úc.

TẠI SAO NÊN CHỌN ĐẠI HỌC FLINDERS?

- Môi trường học tập chuẩn quốc tế với hệ thống ngành nghề đào tạo đa dạng

- Trường nằm tại một vị trí đẹp và an toàn, cách trung tâm thành phố Adelaide 20 phút về phía Nam, có các tuyến xe buýt đi lại tiện lợi.

- Tại khuôn viên của trường Flinders, sinh viên sẽ được sống trong một thành phố thu nhỏ với đầy đủ các dịch vụ từ cửa hàng, bưu điện, ngân hàng, hiệu thuốc, trung tâm lữ hành, phòng nghe nhạc, trung tâm thể thao... 

- Flinders University là trường đại học duy nhất ở Nam Úc có chỗ ở cho sinh viên ngay trong cơ sở chính. 

Trường Đại học Flinders University 1

- Nhờ vào chương trình học được thiết kế linh hoạt Work-Integrated Learning (WIL), có thể hiểu là “học đi đôi với hành”, sinh viên tốt nghiệp Đại học Flinders được các nhà tuyển dụng đánh giá cao bởi kiến thức chuyên môn và “kinh nghiệm thực tiễn”. Ngay từ năm 2 hoặc năm 3 đại học, sinh viên đã có thể tham gia các khóa thực tập được thiết kế phù hợp để ứng dụng tất cả kiến thức đã học vào môi trường làm việc thực tế, đây là “điểm cộng” cho nhiều bạn có việc làm chính thức ngay sau khi tốt nghiệp.

- Môi trường quốc tế, cơ hội giao lưu văn hóa và mở rộng mối quan hệ: trường hiện có 21.700 sinh viên, trong đó có hơn 3.700 sinh viên quốc tế đến từ 100 quốc gia.

- 4 khoa của trường bao gồm: Khoa học xã hội và hành vi; Khoa học sức khỏe, Khoa học tự nhiên và kỹ thuật; Giáo dục, nhân văn và luật.

- Sinh viên được phép làm thêm 40h/2 tuần trong khi học và làm toàn thời gian (full time) trong thời gian hè hoặc ngày lễ. Riêng sinh viên Tiến sỹ không giới hạn thời gian làm thêm.

- Sau khi tốt nghiệp tại Flinders, sinh viên được phép ở lại làm việc tại Úc từ 2-4 năm và được cộng 5 điểm khi xin định cư.

Trường Đại học Flinders University 2

CHƯƠNG TRÌNH HỌC VÀ HỌC PHÍ

1. Khoá học tiếng Anh

Các sinh viên không đủ tiếng Anh đầu vào có thế đăng ký học tiếng Anh tại học viện Intensive English language Institute (IELI) nằm ngay trong khuôn viên trường. Các khóa tiếng Anh được khai giảng hàng tuần.

Học phí: $380AUS/tuần (10 – 20 tuần)

2. Dự bị Đại học

- Chương trình chuẩn: IELTS 5.5 (không có kỹ năng nào dưới 5.5)

- Chương trình mở rộng: IELTS 5.0 (không có kỹ năng nào dưới 5.0)

- Hoàn tất lớp 11, GPA > 7.5

- Học sinh hoàn tất chương trình dự bị tại Đại học Flinders sẽ được chuyển tiếp vào năm thứ nhất tất cả các chuyên ngành tại Đại học Flinders.

- Học phí: $20 000AUS.

3. Đại học

- Học phí: $19.600 – $27.300 AUD/năm

- Yêu cầu:IELTS 6.0 – 6.5 hoặc tương đương

- Khai giảng:tháng 2 và 7. Một số chuyên ngành và chương trình bằng kép chỉ khai giảng vào tháng 2.

Lưu ý: một số chuyên ngành cử nhân về nghệ thuật sáng tạo yêu cầu phải có tác phẩm nghệ thuật (Portfolio) và có thể phải phỏng vấn.

Trường Đại học Flinders University 3

4. Thạc sĩ

Học phí: $21.800 – $25.200AUD /năm

Yêu cầu: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành liên quan, IELTS 6.0 hoặc tương đương, với các ngành Y tế và Giảng dạy yêu cầu IELTS 6.5 – 7.0 hoặc tương đương. Một số chuyên ngành yêu cầu kinh nghiệm làm việc.

Học phí: $10.900 – $21.500 AUD /năm

Yêu cầu: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành liên quan (tuỳ từng ngành), IELTS 6.0 hoặc tương đương.

HỌC BỔNG DU HỌC ÚC ĐẠI HỌC FLINDERS UNIVERSITY

- Học bổng dự bị đại học: 25% - 50% học phí

-  Học bổng Diploma ngành Kinh doanh: 25% và 50% học phí.
Share:

Trường Đại học Nam Úc (University of South Australia – UniSA)

Trường Đại học Nam Úc (University of South Australia – UniSA) nằm giữa lòng thành phố đáng sống nhất tại Úc – Adelaide. Với những ưu điểm vượt trội trong phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất cũng như uy tín của mình trong nhiều năm qua, UniSA là sự lựa chọn thông minh cho các bạn trẻ năng động, thích tìm tòi học hỏi ở một môi trường mới mẻ.


I. THÔNG TIN TRƯỜNG

Đại học Universityof South Australia được thành lập năm 1991, là một trường đại học tiên tiến và luôn đổi mới. Hiện nay trường đã thu hút được hơn 34,000 sinh viên với gần 1/3 là sinh viên quốc tế đến từ 88 quốc gia trên thế giới. Điều học sinh nhận được khi tốt nghiệp UniSA không chỉ là một tấm bằng mà còn là kinh nghiệm và những kỹ năng thực tế thu được đáp ứng yêu cầu của công việc chuyên môn sau này.

Trường được đánh giá xếp hạng 4 sao với các tiêu chí về chất lượng giảng viên, công trình nghiên cứu, tỉ lệ sinh viên..

Trường Đại học Nam Úc (University of South Australia – UniSA) 1
Đẹp dưới mọi góc độ - Trường Đại học Nam Úc
II. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO TẠI ĐẠI HỌC NAM ÚC

Trường có rất nhiều các chương trình đào tạo khác nhau thuộc các lĩnh vực:
  • Kinh doanh
  • Giáo dục
  • Nghệ thuật và khoa học xã hội
  • Chăm sóc sức khỏe
  • Công nghệ thông tin
  • Kỹ thuật
  • Môi trường
III. CÁC KHÓA HỌC VÀ HỌC PHÍ TẠI ĐẠI HỌC NAM ÚC

1. Chương trình tiếng Anh (CELUSA academic English)

Học phí: A$400/ tuần
Phí đăng ký: $210

2. Chương trình dự bị đại học và cao đẳng tại SAIBT

a. Chương trình Dự bị Đại học (Certificate IV)

Dành cho học sinh chưa tốt nghiệp cấp 3 muốn đi du học Úc. Chương trình gồm 2 khóa chứng chỉ 4 dự bị đại học (Certificate IV in University Foundation studies) và Mixed program (gồm khóa tiếng anh và khóa Certificate IV)
  • Thời gian: 8 – 12 tháng
  • Điều kiện: tốt nghiệp lớp 11, IELTS 5.5 (không kỹ năng nào dưới 5.0)
Trường Đại học Nam Úc (University of South Australia – UniSA) 2
Thư viên tuyệt đẹp của Trường đại học Nam Úc.
b. Chương trình Cao đẳng (Diploma)
  • Thời gian học: 8 – 12 tháng
  • Yêu cầu: tốt nghiệp lớp 12 với số điểm trung bình 5.5; IELTS 5.5 (không kỹ năng nào dưới 5.0)
  • Học phí: A$21,200
Học phí năm 2015 của trường:

Ngành
Học phí/ năm
Cao đẳng về nghệ thuật
$22,200
Cao đẳng kinh doanh
$23,200
Cao đẳng kỹ thuật
$27,200
Cao đẳng về khoa học sức khỏe
$24,200
Cao đẳng công nghệ thông tin
$25,200

c. Associate Degree in Management (dành cho ngành kinh doanh)
  • Thời gian học: 1,5 – 2 năm
  • Học phí: A$43,600/ khóa học
  • Yêu cầu: tốt nghiệp lớp 12 với số điểm trung bình 5.5; IELTS 5.5 (không kỹ năng nào dưới 5.0)
3. Chương trình Đại học tại trường Đại học Nam Úc
  • Thời gian: 3 năm – 4 năm
  • Điều kiện: IELTS 6.0, kỹ năng đọc và viết đạt 6.0
  • Học phí: A$25,300 – $32,500
4. Chương trình Thạc sỹ
  • Thời gian: 2 năm
  • Điều kiện: IELTS 6.5 – 7.0; tốt nghiệp Đại học
  • Học phí: A$ 23,400 – 33,500
5. Chương trình Tiến sỹ
  • Các ngành: y dược, truyền thông, giáo dục, kỹ thuật, khoa học,
  • Điều kiện: IELTS 7.0; tốt nghiệp thạc sỹ
  • Học phí: $21,400 – 28,000
Trường Đại học Nam Úc (University of South Australia – UniSA) 3

IV. CÁC KỲ NHẬP HỌC
  • Khóa tiếng Anh: hàng tháng, trừ tháng 5 và tháng 9
  • Khóa dự bị đại học/ cao đẳng: tháng 2, 6, 10
  • Các khóa đại học, thạc sỹ, tiến sỹ:  tháng 2, tháng 7
V. CHI PHÍ SINH HOẠT

Đạihọc Nam Úc (University of South Australia – UniSA) tọa lạc tại Adelaide – một trong những thành phố an toàn nhất của Úc. Chi phí sinh hoạt hàng tuần của sinh viên quốc tế cũng vô cùng hợp lý và tiết kiệm:

Phí thuê nhà
$100 – $250
Ăn uống( tự nấu)
$80 – $100
Hóa đơn( ga, điện)
$20 – $30
Đi lại
$15 – $20
Vui chơi, quần áo
$35+
Điện thoại/ bưu điện
$20 – $30
Tồng chi phí 1 tuần
$270 – $465
Tổng chi phí 1 năm
$14,300 – $22,880

Share:

Trường Đại học Adelaide – University of Adelaide

Đại học Adelaide luôn đảm bảo chất lượng xuất sắc trong giáo dục, coi trọng sáng tạo, đề cao sự đa dạng, và đào tạo ra những công dân toàn cầu.

I. GIỚI THIỆU

Được thành lập từ năm 1875, Trường Đại học Adelaide là một trong những trường đại học  lâu đời và có uy tín nhất của Australia, nằm trong Nhóm 8 (G8) các trường đại học hàng đầu ở Úc.

Với trên 140 năm chất lượng giáo dục xuất sắc, Đại học Adelaide là một trong những cơ sở đại học lâu đời nhất và uy tín nhất nước Úc. Là thành viên của Nhóm 8 Đại học, trường là một trong những đại học nghiên cứu hàng đầu nước Úc và liên tục được xếp trong Top 1% các đại học thế giới. Từ khi thành lập năm 1874 đến nay, trường đã xây dựng được uy tín vững chắc về chất lượng xuất sắc trong học tập, giảng dạy và nghiên cứu. Trường đã đào tạo được 109 Học giả Rhodes và có 5 người đã đoạt giải Nô-ben.
Trường Đại học Adelaide – University of Adelaide - 1
Trường đào tạo trên 400 chương trình đại học và sau đại học hình thức lên lớp cũng như các chương trình nghiên cứu bậc sau đại học (ThS và TS) về nhiều lĩnh vực học thuật đa dạng. Các chương trình của Adelaide nội dung sáng tạo, phù hợp với các ngành, và được giảng dạy bởi các giảng viên chất lượng cao và đều là cán bộ xuất sắc nhất trong ngành. Sinh viên không chỉ được học hỏi những người có trí tuệ uyên bác nhất mà còn học được cách thử thách tư duy và tạo lập những kỹ năng để có sự nghiệp thành đạt suốt đời.

Sinh viên Đại học Adelaide được học trong các lớp nhỏ dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia khoa học. Được sử dụng cơ sở vật chất và nguồn học liệu tiêu chuẩn quốc tế, sinh viên sẽ có cơ hội tham gia nghiên cứu, du học nước ngoài và các hoạt động ngoại khóa khi sống trong một thành phố quốc tế cũng như khu học xá an toàn, đa văn hóa của trường để có được một trải nghiệm học tập làm thay đổi cuộc đời.

Các chương trình liên thông, cơ sở và các khóa tiếng Anh cũng được tổ chức để chuẩn bị cho sinh viên quốc tế vào học các chương trình cấp bằng.

Trường Đại học Adelaide – University of Adelaide - 2

II. NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT VỀ ĐẠI HỌC ADELAIDE

  • Được xếp trong Top 1% các đại học thế giới
  • Xếp thứ 79 trong các đại học thế giới về tính quốc tế theo Times Higher Education THE
  • Thành viên Nhóm 8 Đại học – nhóm những trường đại học danh giá nhất nước Úc
  • Trên 400 chương trình đại học và sau đại học hình thức lên lớp
  • Nghiên cứu nổi tiếng thế giới về các ngành khoa học


III. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Đại học Adelaide tổ chức đào tạo các ngành khoa học tự nhiên, khoa học sức khỏe, nghệ thuật và nhân văn, kỹ thuật, toán và khoa học máy tính, và các ngành nghề chuyên nghiệp.

Tra cứu trên Tìm chương trình cấp bằng về các chương trình đại học, sau đại học hình thức lên lớp và hình thức nghiên cứu.

Đại học Adelaide được xếp trong Top 200 về cả năm lĩnh vực được đánh giá trong xếp hạng theo ngành của ARWU, gồm Y học, Kỹ thuật, Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội và Khoa học Sự sống. Trường đứng trong Top 100 về Y học và Kỹ thuật. Trường đi đầu tiểu bang Nam Úc trong cả năm lĩnh vực:

  • Y học và Dược học
  • Khoa học Sự sống
  • Khoa học Xã hội
  • Khoa học Tự nhiên
  • Kỹ thuật


Đại học Adelaide cam kết tạo mọi cơ hội cho sinh viên được học trong các lớp nhỏ, học cùng bạn đồng môn và học theo sự hướng dẫn của các giảng viên và nhà nghiên cứu hàng đầu. Trải nghiệm này sẽ tăng cường tính sáng tạo và chủ động của sinh viên, tối đa hóa hiệu quả học tập trong một đại học nghiên cứu. Sinh viên được khuyến khích đánh giá và có tư duy phê phán về các vấn đề, phát triển tính độc lập, sáng tạo và óc phân tích – tất cả những phẩm chất mà nhà tuyển dụng và doanh nghiệp coi trọng.

Trường Đại học Adelaide – University of Adelaide - 3

IV. CÁC KỲ NHẬP HỌC

  • Trường có 2 kỳ nhập học vào tháng 2 và tháng 7.
  • Hạn nộp hồ sơ cho kỳ tháng 2 là trước ngày 01/12
  • Hạn nộp hồ sơ cho kỳ tháng 7 là trước ngày 15/05


V. YÊU CẦU ĐẦU VÀO

  • Tốt nghiệp lớp 12
  • Học lực khá
  • Tiếng anh: IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 80 hoặc TOFEL pBT 550


VI. HỌC PHÍ

Học phí của các khóa học tại trường dao động từ 26.500 – 32.500 AUD/năm. (học phí này sẽ thay đổi trong năm 2015 và số số khóa học về Y sẽ có học phí sẽ cao hơn)

Các bạn có thể tham khảo học phí của một số khóa học sau Đại học của trường trong bảng sau:

Ngành học
Chương trình
2014
2015
Engineering, Computer and Mathematical Sciences
Doctor of Philosophy
$ 30,000
$ 31,500
Master of Philosophy
$ 30,000
$ 31,500
Health Sciences
Doctor of Philosophy
$ 32,500
$ 34,000
Doctor of Nursing
$ 32,500
$ 34,000
Master of Clinical Science
$ 32,500
$ 34,000
Master of Philosophy (Clinical Science)
$ 32,500
$ 34,000
Master of Philosophy (Dentistry)
$ 32,500
$ 34,000
Master of Philosophy (Medical Science)
$ 32,500
$ 34,000
Master of Philosophy (Ophthalmology)
$ 32,500
$ 34,000
Master of Philosophy (Public Health)
$ 32,500
$ 34,000
Master of Philosophy (Surgery)
$ 32,500
$ 34,000
Humanities and Social Science
Doctor of Philosophy
$ 26,500
$ 28,000
Master of Philosophy
$ 26,500
$ 28,000
Sciences
Doctor of Philosophy (Sciences)
$ 30,000
$ 31,500
Doctor of Philosophy (Veterinary Science)
$ 32,500
$ 34,000
Master of Philosophy (Sciences)
$ 30,000
$ 31,500
Master of Philosophy (Veterinary Science)
$ 32,500
$ 34,000
The Professions
Doctor of Philosophy (Architecture, Education and Global Food Studies)
$ 26,500
$ 28,000
Doctor of Philosophy (Business, Economics, ECIC1 and Law)
$ 30,000
$ 31,500
Doctor of Education
$ 26,500
$ 28,000
Master of Philosophy (Architecture and Education)
$ 26,500
$ 28,000
Master of Philosophy (Business, Economics, ECIC1 and Law)
$ 30,000
$ 31,50

Share:

Lưu trữ Blog

Tổng số lượt xem trang